Cảm biến Dinel RFLS-35N-1V-G1/2-P-C
Cảm biến Dinel RFLS-35N-1V-G1/2-P-C là cảm biến báo mức giới hạn sử dụng nguyên lý cao tần, thuộc dòng RFLS-35 của Dinel. Thiết bị được thiết kế để phát hiện sự hiện diện hoặc không hiện diện của môi chất tại một vị trí xác định trong bồn chứa, đường ống, phễu, thùng chứa và nhiều hệ thống công nghiệp khác.
Khác với thiết bị đo mức liên tục, Dinel RFLS-35N-1V-G1/2-P-C chủ yếu thực hiện nhiệm vụ báo mức điểm, chẳng hạn báo mức cao, mức thấp, chống tràn hoặc bảo vệ bơm khi bồn hết chất lỏng. Dòng RFLS-35 được Dinel phát triển cho chất lỏng, vật liệu dạng nhão và dạng sệt, đồng thời có khả năng hạn chế ảnh hưởng của cặn bám hoặc bọt trên điện cực.
Cảm biến Dinel RFLS-35N-1V-G1/2-P-C thuộc dòng RFLS-35
Dinel là nhà sản xuất thiết bị đo mức, áp suất và lưu lượng tại Cộng hòa Séc. Trong nhóm cảm biến mức của hãng, RFLS-35 là dòng cảm biến mức giới hạn cao tần được phát triển cho các ứng dụng công nghiệp đòi hỏi khả năng phát hiện môi chất ổn định ngay cả khi bề mặt điện cực có nguy cơ xuất hiện bọt hoặc lớp vật liệu bám.
Cảm biến Dinel RFLS-35N-1V-G1/2-P-C có thể sử dụng với cả môi chất dẫn điện và không dẫn điện. Theo tài liệu hãng, nguyên lý cao tần cho phép RFLS-35 làm việc với môi chất có hằng số điện môi từ khoảng εr ≥ 1,5, mở rộng phạm vi ứng dụng đối với dầu, nhiên liệu, nước, hóa chất và nhiều chất lỏng công nghiệp khác.
Điểm đáng chú ý của dòng RFLS-35 là khả năng giảm tác động của các lớp chất lỏng nhớt bám lại trên đầu cảm biến. Dinel nêu các ví dụ ứng dụng với syrup, kem, xà phòng, chất tẩy rửa, chất dạng paste và nhiều vật liệu có độ nhớt cao.

Giải mã model RFLS-35N-1V-G1/2-P-C
Mã RFLS-35N-1V-G1/2-P-C thể hiện khá đầy đủ cấu hình cơ khí, điện cực, ngõ ra và kiểu kết nối điện của cảm biến.
| Ký hiệu | Ý nghĩa |
|---|---|
| RFLS-35 | Dòng cảm biến báo mức giới hạn cao tần Dinel |
| N | Phiên bản sử dụng trong khu vực thông thường, không phải phiên bản chống cháy nổ |
| 1V | Điện cực cách điện bằng PEEK, vòng làm kín Viton |
| G1/2 | Kết nối quá trình bằng ren ống G1/2 inch |
| P | Ngõ ra PNP open collector |
| C | Kết nối điện bằng đầu connector M12 |
Trong cấu hình 1V, điện cực được cách điện bằng vật liệu PEEK và sử dụng vòng làm kín FPM/Viton. Dinel định hướng phiên bản này cho nhiều loại chất lỏng, vật liệu nhão và dạng paste, trong đó có nhiên liệu, dầu, axit, bazơ, asphalt, tar và toluene.
Vì vậy, khi lựa chọn Cảm biến Dinel RFLS-35N-1V-G1/2-P-C, cần đặc biệt kiểm tra tính tương thích hóa học giữa môi chất thực tế với PEEK, thép không gỉ và Viton.
Điện cực PEEK và vòng làm kín Viton
Một đặc điểm kỹ thuật quan trọng của RFLS-35N-1V-G1/2-P-C nằm ở ký hiệu 1V. Phần điện cực được cách điện bằng PEEK, trong khi vòng O-ring sử dụng Viton.
PEEK là vật liệu kỹ thuật có độ bền cơ học và khả năng làm việc trong nhiều môi trường công nghiệp. Việc cách điện điện cực giúp cảm biến có thể ứng dụng với nhiều loại môi chất khác nhau mà vẫn duy trì khả năng phát hiện mức ổn định.
Viton được sử dụng cho phần làm kín của phiên bản 1V. Đây cũng là lý do cấu hình này được Dinel định hướng đến các ứng dụng liên quan đến dầu, nhiên liệu, một số axit, bazơ, asphalt và toluene. Tuy nhiên, khả năng tương thích hóa học vẫn phải được kiểm tra theo chính xác loại hóa chất, nồng độ và nhiệt độ vận hành.
Nguyên lý phát hiện mức cao tần của RFLS-35
Cảm biến RFLS-35 hoạt động trong dải cao tần để nhận biết sự thay đổi môi trường xung quanh điện cực cảm biến. Khi môi chất tiếp xúc với đầu đo, đặc tính điện của môi trường tại điện cực thay đổi. Mạch điện tử xử lý sự thay đổi này và chuyển trạng thái đầu ra.
Điều này giúp Cảm biến Dinel RFLS-35N-1V-G1/2-P-C phát hiện mức mà không cần các bộ phận chuyển động cơ khí.
Một ưu điểm đáng chú ý của công nghệ RFLS-35 là khả năng giảm ảnh hưởng của lớp vật liệu bám trên điện cực. Sau khi độ nhạy được thiết lập phù hợp với môi chất, cảm biến có thể nhận biết trạng thái có hoặc không có vật liệu tại vị trí đo nhưng hạn chế phản ứng sai do lớp vật liệu nhớt còn bám lại.
RFLS-35 còn có chức năng được Dinel gọi là Medium Window, cho phép thiết lập cảm biến nhằm nhận biết một loại môi chất nhất định và bỏ qua các môi trường có đặc tính điện môi khác. Hãng đưa ra ví dụ về khả năng phân biệt dầu, nước và không khí hoặc phát hiện một lớp môi chất cụ thể.
Thông số kỹ thuật RFLS-35N-1V-G1/2-P-C
Phiên bản RFLS-35N sử dụng nguồn một chiều rộng, phù hợp để tích hợp với PLC, relay điều khiển và hệ thống tự động hóa công nghiệp.
| Thông số | RFLS-35N-1V-G1/2-P-C |
|---|---|
| Điện áp nguồn | 7 – 34 VDC |
| Dòng tiêu thụ | Tối đa 5 mA |
| Ngõ ra | PNP open collector |
| Dòng chuyển mạch tối đa | 300 mA |
| Điện áp dư trạng thái ON | Tối đa 1,5 V |
| Kết nối quá trình | Ren G1/2" |
| Điện cực | PEEK |
| Vòng làm kín | Viton/FPM |
| Kiểu kết nối điện | Connector M12 |
| Cấp bảo vệ với đầu nối C | IP67 |
| Nhiệt độ môi trường | -40 đến +80°C |
| Nhiệt độ quá trình của phiên bản 1V | -20 đến +105°C |
| Áp suất dư tối đa theo tài liệu hãng | 10 MPa |
| Vật liệu thân | Stainless steel AISI 316L |
| Khối lượng không gồm cáp | Khoảng 0,15 kg |
Các thông số điện và vật liệu trên được công bố trong tài liệu RFLS-35 của Dinel. Đối với phiên bản RFLS-35N-1V, tài liệu hãng quy định nhiệt độ tại vị trí kết nối quá trình từ -20 đến +105°C, áp suất dư tối đa 10 MPa và có thể chịu nhiệt độ quá trình tối đa 120°C trong điều kiện giới hạn do hãng quy định.
Riêng phiên bản kết nối điện ký hiệu C sử dụng connector M12 và đạt cấp bảo vệ IP67 theo tài liệu RFLS-35. Các phiên bản sử dụng cable gland khác có thể đạt IP68.
Ngõ ra PNP thuận tiện kết nối hệ thống điều khiển
Ký hiệu P trong RFLS-35N-1V-G1/2-P-C thể hiện cảm biến sử dụng đầu ra transistor PNP dạng open collector.
Kiểu tín hiệu này thường được sử dụng trong hệ thống tự động hóa công nghiệp và thuận tiện khi đưa tín hiệu trạng thái từ cảm biến về PLC, module digital input hoặc mạch điều khiển tương thích.
Dòng chuyển mạch tối đa của ngõ ra PNP là 300 mA, điện áp nguồn cho phiên bản RFLS-35N nằm trong khoảng 7 – 34 VDC.
Việc xác định đúng ký hiệu P đặc biệt quan trọng khi thay thế cảm biến cũ. Nếu hệ thống đang thiết kế cho tín hiệu NPN nhưng đặt nhầm phiên bản PNP, sơ đồ đấu nối và logic điều khiển có thể không tương thích.

Kết nối ren G1/2 giúp lắp trực tiếp lên bồn và đường ống
Cảm biến Dinel RFLS-35N-1V-G1/2-P-C sử dụng kết nối quá trình ren G1/2 inch.
Thiết kế nhỏ gọn cho phép cảm biến được lắp vào thành bồn, đường ống hoặc các vị trí cần giám sát mức cố định. Dinel cho phép RFLS-35 lắp theo phương ngang hoặc nghiêng tùy điều kiện ứng dụng.
Với môi chất có độ nhớt cao, cách bố trí cảm biến ảnh hưởng đáng kể đến khả năng thoát vật liệu khỏi đầu đo. Điện cực nên tiếp xúc trực tiếp với không gian bên trong bồn thay vì đặt sâu trong một đoạn cổ nối dài, vì môi chất có thể bị giữ lại tại vị trí này và ảnh hưởng đến việc phát hiện mức.
Khi lắp trên đường ống, vị trí cảm biến cũng cần hạn chế tình trạng túi khí hoặc cặn chất lỏng tích tụ quanh điện cực.
Khả năng làm việc với dầu, nhiên liệu và môi chất nhớt
Phiên bản điện cực 1V khiến RFLS-35N-1V-G1/2-P-C phù hợp với nhiều ứng dụng công nghiệp có môi chất tương đối phức tạp.
Cảm biến có thể được xem xét cho hệ thống chứa dầu, nhiên liệu, một số hóa chất, chất lỏng công nghiệp, chất dạng sệt và vật liệu có xu hướng bám dính.
Trong bồn dầu hoặc nhiên liệu, Cảm biến Dinel RFLS-35N-1V-G1/2-P-C có thể đảm nhiệm vị trí báo mức cao nhằm chống tràn hoặc báo mức thấp phục vụ bảo vệ thiết bị phía sau.
Trong hệ thống hóa chất, PEEK và Viton tạo ra cấu hình phù hợp cho nhiều môi trường có tính ăn mòn nhất định, nhưng cần đối chiếu bảng tương thích vật liệu trước khi sử dụng.
Trong dây chuyền chế biến có sản phẩm nhớt hoặc bám dính, ưu điểm loại bỏ ảnh hưởng của lớp bám trên điện cực giúp RFLS-35 có lợi thế so với một số nguyên lý báo mức thông thường.
RFLS-35N-1V-G1/2-P-C phù hợp cho hệ thống báo mức tự động
Trong một hệ thống điều khiển, cảm biến có thể được lắp tại vị trí mức cao nhất của bồn. Khi môi chất chạm đến điện cực, đầu ra PNP thay đổi trạng thái và PLC có thể dừng bơm cấp, đóng van hoặc phát cảnh báo.
Ở vị trí mức thấp, Dinel RFLS-35N-1V-G1/2-P-C có thể được sử dụng để phát hiện bồn sắp cạn. Tín hiệu từ cảm biến được đưa về bộ điều khiển nhằm ngăn bơm chạy khô hoặc kích hoạt chu trình bổ sung nguyên liệu.
Thiết bị cũng có thể lắp trực tiếp trên đường ống để xác định trạng thái có hoặc không có chất lỏng tại một điểm nhất định.
Lưu ý khi đặt hàng Dinel RFLS-35N-1V-G1/2-P-C
Khi đặt mua cảm biến Dinel, cần cung cấp đầy đủ model RFLS-35N-1V-G1/2-P-C thay vì chỉ ghi RFLS-35. Các ký hiệu phía sau quyết định vật liệu điện cực, O-ring, kiểu ren, tín hiệu đầu ra và đầu nối điện.
Đặc biệt, ký hiệu C cuối model nghĩa là cảm biến sử dụng connector. Tài liệu Dinel ghi rõ socket phía đối diện của connector không được bao gồm mặc định cùng cảm biến, vì vậy cần kiểm tra phụ kiện đầu nối M12 khi đặt hàng.
Đối với môi chất hóa chất, cần cung cấp thêm tên hóa chất, nồng độ, nhiệt độ và áp suất để đánh giá khả năng tương thích của PEEK và Viton.
Cảm biến Dinel RFLS-35N-1V-G1/2-P-C cho các hệ thống công nghiệp
Cảm biến Dinel RFLS-35N-1V-G1/2-P-C là lựa chọn đáng chú ý cho nhiệm vụ phát hiện mức giới hạn trong bồn chứa và đường ống công nghiệp. Thiết bị kết hợp công nghệ phát hiện mức cao tần, điện cực PEEK, vòng làm kín Viton, ren G1/2 inch và ngõ ra PNP.
Khả năng phát hiện cả môi chất dẫn điện và không dẫn điện, làm việc với chất lỏng có độ nhớt cao và hạn chế ảnh hưởng của bọt hoặc vật liệu bám là những đặc điểm nổi bật của dòng Cảm biến Dinel RFLS-35.
Với đúng cấu hình RFLS-35N-1V-G1/2-P-C, thiết bị đặc biệt phù hợp cho hệ thống tự động hóa cần tín hiệu báo mức PNP, kết nối cơ khí G1/2 và khả năng làm việc với dầu, nhiên liệu cũng như nhiều môi chất công nghiệp khác.
CÔNG TY TNHH KỸ THUẬT CÔNG NGHỆ HOÀNG THIÊN PHÁT
Địa chỉ: 331/70/36J Phan Huy Ích, Phường An Hội Tây, TP HCM, Việt Nam
Sales4: 0938.804.977
Email: sales4@hoangthienphat.com
Trang web : https://dailythietbidietkhuan.com/
Trang web: http://cungcapthietbivn.com/
Web hãng tham khảo: https://www.dinel.cz/en/








