Sản phẩm

Công tắc áp suất Tognella

Giá bán: Liên hệ

Hãng Sản xuất : Tognella

Mã Sản Phẩm : N_jIkpJ_1124

Trong Kho : Còn hàng

Danh mục sản phẩm : Tự động hóa

Bảo hành : 12 tháng

Công tắc áp suất Tognella – Các dòng sản phẩm và cách lựa chọn cho hệ thống công nghiệp

Công tắc áp suất Tognella là thiết bị chuyển đổi trạng thái áp suất thành tín hiệu đóng hoặc ngắt tiếp điểm điện. Sản phẩm được sử dụng để giám sát áp suất, xác nhận điều kiện vận hành và truyền tín hiệu về mạch điều khiển máy.

Danh mục công tắc áp suất Tognella gồm các dòng sử dụng cơ cấu màng, piston và những phiên bản khác nhau về kết nối điện, kiểu tiếp điểm, cổng ren và cấp bảo vệ. Nhờ vậy, người dùng có thể lựa chọn thiết bị phù hợp với trạm nguồn thủy lực, máy công nghiệp hoặc thiết bị di động.

Công tắc áp suất Tognella hoạt động như thế nào?

Áp suất của môi chất tác động lên phần tử cảm nhận bên trong công tắc. Khi áp suất đạt ngưỡng cài đặt, cơ cấu truyền động làm thay đổi trạng thái tiếp điểm điện.

Khi áp suất giảm hoặc tăng trở lại đến điểm hồi, tiếp điểm chuyển về trạng thái tương ứng. Khoảng chênh lệch giữa điểm tác động và điểm hồi được gọi là độ trễ chuyển mạch, hay hysteresis.

Công tắc áp suất Tognella cung cấp tín hiệu trạng thái để hệ thống nhận biết áp suất đã đạt hoặc vượt ngưỡng. Thiết bị phù hợp với các yêu cầu như xác nhận đủ áp trước khi máy chạy, phát cảnh báo áp suất thấp hoặc điều khiển chu trình theo áp suất.

Với dòng piston FT-IPH, hãng mô tả cơ cấu piston tác động lên microswitch khi đạt áp suất đặt trước; ngưỡng được điều chỉnh bằng vít lục giác.

Các dòng công tắc áp suất Tognella phổ biến

Dòng Piston cao áp: FT-IPN / FT-IPH (Piston Pressure Switches)

Đặc tính: Sử dụng cơ cấu Piston cơ học chịu được áp suất rất lớn, chuyên dùng cho các hệ thống thủy lực dầu (oil hydraulics).

Dải áp suất: Rất rộng, từ 6 bar lên tới 630 bar.

Chuẩn bảo vệ: IP65.

Cơ cấu kết nối: Kết nối ren (In-line) hoặc bắt đế/mặt phẳng (Plate mounting).

Mã sản phẩm điển hình: IPN-350, IPN-150, IPH-150/E, FT-IPN-60, FT-IPH-250.

Dòng Màng / Piston nhỏ gọn: FT-P24 / FT-P27 (Diaphragm & Piston Switches)

Đặc tính: Thích hợp cho cả môi chất khí nén và chất lỏng thủy lực ở dải áp suất thấp đến trung bình.

Kiểu tiếp điểm:

Tiếp điểm thường mở/thường đóng (NO/NC) hoặc tiếp điểm chuyển đổi SPDT (Single Pole Double Throw).

Giắc cắm chuẩn DIN 43650/A hoặc dạng chân ghim Push-on.

Danh sách đầy đủ các dòng mã công tắc áp suất Tognella

Danh mục công khai của hãng hiện liệt kê 19 mã dòng công tắc áp suất Tognella dưới đây. Đây là mã dòng cơ sở; mã đặt hàng hoàn chỉnh còn được bổ sung theo dải áp suất, tiếp điểm, ren, gioăng và tùy chọn của từng dòng.

Mã dòng Loại sản phẩm
FT-IPH Công tắc áp suất điện–thủy lực dạng piston
FT-IPN Công tắc áp suất điện–thủy lực dạng piston
FT-IPNB Công tắc áp suất điện–thủy lực dạng piston
FT-573/R Công tắc áp suất dạng màng, điều chỉnh bằng vít
FT-P24HP Công tắc áp suất dạng piston, điều chỉnh bằng vít
FT-P24MP Công tắc áp suất dạng màng, điều chỉnh bằng vít
FT-P24SP Công tắc áp suất dạng màng/piston, tùy cấu hình
FT-P27HP Công tắc áp suất dạng piston
FT-P27MP Công tắc áp suất dạng màng
FT-P27SP Công tắc áp suất dạng màng/piston, tùy cấu hình
FT-PR6HP Công tắc áp suất điều chỉnh bằng vít, cơ cấu piston theo thông tin kỹ thuật
FT-PR6MP Công tắc áp suất dạng màng, điều chỉnh bằng vít
FT-PR6SP Công tắc áp suất dạng màng, điều chỉnh bằng vít
FT-PR7HP Công tắc áp suất dạng piston
FT-PR7MP Công tắc áp suất dạng màng
FT-PR7SP Công tắc áp suất dạng màng/piston, tùy cấu hình
FT-PD4 Công tắc áp suất dạng màng/piston
FT-PSU Công tắc áp suất dạng màng/piston, tích hợp đầu nối AMP Superseal
FT-Q30 Công tắc áp suất điện–thủy lực cho ứng dụng thủy lực và khí nén

Danh sách được tổng hợp từ hai trang danh mục chính thức. Riêng FT-PR6HP, phần tiêu đề và thông tin cơ cấu trên website có khác biệt; khi chọn hàng cần đối chiếu tài liệu cấu hình cụ thể. 

Công tắc áp suất Tognella FT-IPH, FT-IPN và FT-IPNB

Nhóm FT-IPH, FT-IPN và FT-IPNB phục vụ ứng dụng giám sát áp suất thủy lực bằng cơ cấu piston. Đây là những dòng cần xem xét khi thiết kế vị trí đo trên đế hoặc trên đường ống thông qua adapter phù hợp.

Đối với FT-IPNB, hãng công bố tiếp điểm SPDT, đầu nối DIN 43650/A và cấp bảo vệ IP65. Dòng này sử dụng kết cấu thân nhôm xử lý anod màu đỏ, giúp nhận diện vị trí thiết bị trên máy.

Các mã lựa chọn dải chỉnh của FT-IPNB gồm:

Mã dải áp suất FT-IPNB Phạm vi điều chỉnh
035 6–35 bar
150 12–150 bar
350 30–350 bar
630 50–630 bar

Ngoài dải áp suất, mã đặt hàng còn phụ thuộc cấu hình tiếp điểm và adapter. Vì vậy, chỉ ghi “FT-IPNB 350” chưa thể hiện toàn bộ cấu hình cần mua. 

Công tắc áp suất Tognella FT-P24 cho vị trí nhỏ gọn

Nhóm FT-P24 gồm FT-P24HP, FT-P24MP và FT-P24SP. Khi lựa chọn công tắc áp suất Tognella cho cụm máy hạn chế không gian, cần kiểm tra nhóm này cùng yêu cầu kết nối điện và bảo vệ môi trường.

Phiên bản FT-P24SP được hãng giới thiệu với đầu nối điện dạng cắm nhanh 6,3 × 0,8 mm. Trạng thái không có chụp bảo vệ và trạng thái có phụ kiện bảo vệ có cấp IP khác nhau.

Hãng cũng cung cấp cấu hình tùy chỉnh cho dòng FT-P24 theo yêu cầu kỹ thuật, gồm giải pháp bảo vệ nâng cao, dây nối và thiết lập ngưỡng tại nhà máy. Những tùy chọn này cần được xác nhận riêng khi đặt hàng.

Công tắc áp suất Tognella FT-P27 với đầu nối DIN

Nhóm FT-P27 gồm FT-P27HP, FT-P27MP và FT-P27SP. Dòng này phù hợp để xem xét khi cần cách đấu nối tháo lắp thuận tiện bằng connector.

Với FT-P27HP, hãng công bố đầu nối DIN 43650/A, tiếp điểm SPDT và cấp bảo vệ IP65 khi sử dụng bộ kết nối phù hợp. Vít điều chỉnh nằm dưới connector.

Vị trí vít chỉnh là yếu tố cần tính đến khi bố trí thiết bị. Nếu công tắc nằm sát vách máy hoặc bị che bởi đường ống, thao tác hiệu chỉnh và bảo trì có thể gặp khó khăn. 

Công tắc áp suất Tognella FT-PR6 và FT-PR7

Các mã thuộc nhóm này gồm:

FT-PR6HP, FT-PR6MP, FT-PR6SP.

FT-PR7HP, FT-PR7MP, FT-PR7SP.

Dòng FT-PR6 sử dụng kết nối điện bằng đầu cực vít. Phụ kiện chụp bảo vệ ảnh hưởng trực tiếp đến cấp bảo vệ của cụm thiết bị.

Tài liệu hãng đề cập chụp FT-KT011 cho cấu hình IP54 và FT-KT012 cho cấu hình IP65 tương ứng. Khi hỏi giá công tắc áp suất Tognella FT-PR6, cần ghi rõ yêu cầu có kèm chụp hay không. 

Đối với FT-PR7, cần tiếp tục chọn phiên bản HP, MP hoặc SP và kiểm tra dải chỉnh trên tài liệu riêng. Các mã cùng nhóm không nên được thay thế chỉ dựa vào hình dáng bên ngoài.

Công tắc áp suất Tognella FT-PSU cho thiết bị di động

Công tắc áp suất Tognella FT-PSU tích hợp đầu nối AMP Superseal 1.5. Hãng định hướng dòng này cho ứng dụng di động như máy nông nghiệp, máy công trình và thiết bị trên xe.

Các lựa chọn cấu tạo của FT-PSU gồm:

Ký hiệu Vật liệu và cơ cấu
MP Thân đồng thau, cơ cấu màng
SP Thân thép mạ kẽm, cơ cấu màng/piston
HP Thân thép mạ kẽm, cơ cấu piston

Dòng FT-PSU có lựa chọn tiếp điểm NO hoặc NC, gioăng và cổng ren khác nhau. Hãng công bố cấp bảo vệ IP67 cho thiết kế này; chất lượng lắp đầu nối vẫn cần được bảo đảm khi sử dụng.

Mã đặt hàng còn có thể thể hiện thiết lập tác động khi áp suất tăng hoặc giảm. Những lựa chọn về cơ cấu và dải áp phải được ghép theo tổ hợp được hãng cho phép. 

Công tắc áp suất Tognella FT-Q30

FT-Q30 là dòng công tắc áp suất cho ứng dụng thủy lực và khí nén, sử dụng cơ cấu màng hoặc piston tùy phiên bản.

Thiết kế FT-Q30 cho phép tiếp cận vít chỉnh mà không nhất thiết phải tháo đầu nối điện. Đây là đặc điểm hữu ích với những vị trí cần hiệu chỉnh ngưỡng khi hệ thống vẫn được kết nối.

Dòng sản phẩm có phạm vi điều chỉnh tổng từ 100 mbar đến 300 bar, tùy model được chọn. Đây là phạm vi của cả dòng, không phải khả năng điều chỉnh của một thiết bị duy nhất. 

Cách chọn công tắc áp suất Tognella đúng ứng dụng

Chọn dải chỉnh theo ngưỡng cần giám sát

Cần phân biệt dải điều chỉnh, áp suất tác động và áp suất chịu đựng. Một thiết bị chịu được áp suất cao chưa chắc có thể cài đặt chính xác tại ngưỡng thấp mà ứng dụng yêu cầu.

Nên xác định rõ điểm tác động mong muốn và điều kiện áp suất lớn nhất trước khi chọn mã.

Xác định tiếp điểm NO, NC hoặc SPDT

NO là tiếp điểm thường mở, NC là tiếp điểm thường đóng. SPDT là tiếp điểm chuyển đổi.

Khi chọn công tắc áp suất Tognella cho PLC hoặc rơ le, cần xác nhận cả sơ đồ tiếp điểm và định mức điện. Khả năng đóng cắt tải DC, AC, tải điện trở và tải cảm không được mặc định giống nhau.

Kiểm tra độ trễ chuyển mạch

Độ trễ ảnh hưởng đến điểm hồi của công tắc. Nếu áp suất dao động gần ngưỡng, thiết bị có thể chuyển trạng thái nhiều lần.

Vì vậy, yêu cầu kỹ thuật nên thể hiện cả điểm tác động và điểm hồi mong muốn, đặc biệt với ứng dụng điều khiển bơm hoặc giám sát áp suất duy trì.

Đối chiếu môi chất, ren và cấp bảo vệ

Cần xác nhận loại dầu hoặc khí sử dụng, nhiệt độ, vật liệu gioăng và chuẩn ren. Các đầu ren có hình dạng gần giống nhau vẫn có thể khác chuẩn làm kín.

Cấp IP phải được đánh giá theo cấu hình lắp hoàn chỉnh, gồm connector, chụp bảo vệ và dây điện.

để biết thêm thông tin chi tiết về Công tắc áp suất Tognella, van Tognella vui lòng liên hệ trực tiếp tới công ty chúng tôi

CÔNG TY TNHH KỸ THUẬT CÔNG NGHỆ HOÀNG THIÊN PHÁT

Địa chỉ: 331/70/36J Phan Huy Ích, Phường An Hội Tây, TP HCM, Việt Nam

Sales4:  0938.804.977                        

Email:  sales4@hoangthienphat.com                  

Trang web : https://dailythietbidietkhuan.com/      

Ms.Ngọc-0938.80.49.77

Ms.Ngọc-0938.80.49.77