Cảm biến BERNSTEIN tại Việt Nam
Cảm biến BERNSTEIN được sử dụng để phát hiện vị trí, vật thể và trạng thái của các bộ phận máy mà không cần tiếp xúc cơ khí trực tiếp. Đây là nhóm thiết bị thuộc danh mục DETECT của BERNSTEIN AG, được phát triển cho các hệ thống tự động hóa, máy công nghiệp, băng tải, robot và dây chuyền sản xuất.
Thay vì chỉ sử dụng một nguyên lý cảm biến duy nhất, BERNSTEIN Việt Nam phát triển ba nhóm position sensor chính gồm cảm biến cảm ứng từ, cảm biến điện dung và cảm biến từ trường. Mỗi loại có khả năng nhận biết vật liệu khác nhau và phù hợp với từng điều kiện ứng dụng riêng.
Các dòng cảm biến BERNSTEIN chính
| Dòng cảm biến | Nguyên lý / Công nghệ | Đặc điểm & Ứng dụng tiêu biểu |
| Cảm biến tiệm cận cảm ứng (Inductive Sensors) | Phát hiện kim loại bằng trường điện từ | Độ chính xác cao, chịu nhiệt và kháng dung môi; dùng để giám sát vị trí chi tiết máy, trục quay. |
| Cảm biến tiệm cận điện dung (Capacitive Sensors) | Phát hiện vật thể chất lỏng, hạt, phi kim | Giám sát mức nhiên liệu, chất lỏng trong bồn chứa, phát hiện vật liệu nhựa, thủy tinh hay gỗ. |
| Cảm biến từ tính (Magnetic Sensors / Reed Switches) | Nhận biết từ trường của nam châm vĩnh cửu | Kích thước cực kỳ nhỏ gọn, đáp ứng tần số cao; ứng dụng phổ biến trên xi-lanh khí nén. |
| Cảm biến an toàn RFID (Safety RFID Sensors - SRF) | Mã hóa dữ liệu không tiếp xúc | Đạt chuẩn an toàn cao nhất (PL e / Cat. 4), chống can thiệp khóa cửa an toàn, cho phép đấu nối tiếp chuỗi nhiều cảm biến. |
Model Cảm biến cảm ứng BERNSTEIN – Inductive Sensor
| Model BERNSTEIN | Kích thước | Ngõ ra | Khoảng cách | Part No. |
|---|---|---|---|---|
| KIB-M05PÖ/001-KLSM8I | M5 | PNP NC | 1 mm | 6532799003 |
| KIB-M05PS/001-KLSM8I | M5 | PNP NO | 1 mm | 6532999003 |
| KIB-M08PS/001-KLSM8I | M8 | PNP NO | 1 mm | 6532942003 |
| KIB-M08PÖ/001-KLSM8I | M8 | PNP NC | 1 mm | 6532742003 |
| KIN-M08PS/002-KLSM8I | M8 | PNP NO | 2 mm | 6532942004 |
| KIN-M08PÖ/002-KLSM8I | M8 | PNP NC | 2 mm | 6532742004 |
| KIB-M12PS/002-KLS12I | M12 | PNP NO | 2 mm | 6532943002 |
| KIB-M12PÖ/002-KLS12I | M12 | PNP NC | 2 mm | 6532743002 |
| KIN-M12PS/004-KLS12I | M12 | PNP NO | 4 mm | 6532944002 |
| KIN-M12PÖ/004-KLS12I | M12 | PNP NC | 4 mm | 6532744002 |
| KIB-M18PS/005-KLS12I | M18 | PNP NO | 5 mm | 6532905004 |
| KIB-M18PÖ/005-KLS12I | M18 | PNP NC | 5 mm | 6532705004 |
| KIN-M18PS/008-KLS12I | M18 | PNP NO | 10 mm* | 6532906004 |
| KIN-M18PÖ/008-KLS12I | M18 | PNP NC | 10 mm* | 6532706004 |
| KIB-M30PS/010-KLS12I | M30 | PNP NO | 10 mm | 6532907004 |
| KIB-M30PÖ/010-KLS12I | M30 | PNP NC | 10 mm | 6532707004 |
| KIN-M30PS/015-KLS12I | M30 | PNP NO | 20 mm* | 6532908004 |
| KIN-M30PÖ/015-KLS12I | M30 | PNP NC | 20 mm* | 6532708004 |
Model Cảm biến điện dung BERNSTEIN – Capacitive Sensor
Các mã thực tế đáng chú ý gồm:
| Model | Series | Khoảng cách phát hiện | Lắp đặt | Part No. |
|---|---|---|---|---|
| KCB-M18PS/005-KLP2 | M18 | 1–5 mm điều chỉnh | Flush | 6507905001 |
| KCN-T18PS/013-KLPS12V | M18 | khoảng 13,5 mm | Non-flush | 6507921004 |
| KCN-M30PS/020-KLP2 | M30 | 5–20 mm điều chỉnh | Non-flush | 6507908001 |
| KCN-T30PS/020-KLPS12V | M30 | 5–20 mm điều chỉnh | Non-flush | 6507923006 |
| KCN-R34PS/030-KLP2 | Ø34 | 6–30 mm điều chỉnh | Non-flush | 6507915001 |
KCB-M18PS/005-KLP2 là cảm biến điện dung M18 dạng flush, NO. Trong khi KCN-R34PS/030-KLP2 có khoảng cách điều chỉnh tới 30 mm, phù hợp hơn khi cần phát hiện vật liệu ở khoảng cách lớn.
Các dòng KCN M18 và M30 có thể dùng để nhận biết nhiều vật liệu dẫn điện hoặc không dẫn điện, bao gồm chất rắn và chất lỏng tùy ứng dụng
Model Cảm biến từ BERNSTEIN – Magnetic Sensor
Một số model cụ thể:
| Model | Series | Công nghệ | Part No. |
|---|---|---|---|
| MEA-E30PS/H03-KL2 | E30 | Hall electronic | 6372299175 |
| MEA-E30PS/H03-KL0,3S8 | E30 | Hall electronic | 6372299176 |
| MEK-E22PS/HP1-KL2 | E22 | Hall electronic | 6372281179 |
MEA-E30PS/H03-KL2 hoạt động ở 8–30 VDC, độ nhạy từ khoảng 3 mT và đầu ra NO open collector. Model này sử dụng cảm biến Hall và đạt IP67.
Phiên bản MEA-E30PS/H03-KL0,3S8 có cáp khoảng 0,3 m với connector M8 và cũng hoạt động ở 8–30 VDC.
Model MEK-E22PS/HP1-KL2 thuộc Series E22, sử dụng Hall sensor và có khả năng điều chỉnh độ nhạy từ trường.
Model Cảm biến an toàn BERNSTEIN SRF
Cảm biến BERNSTEIN nhóm safety sensor, dòng quan trọng nhất là SRF – Safety RFID.
| Model | Part No. | Phiên bản |
|---|---|---|
| SRF-4/1/1-E0.25-U | 6075685094 | Unique coding |
| SRF-4/1/1-E0.25-H | 6075685095 | High coding |
| SRF-4/1/1-E0.25-L | 6075685096 | Low coding |
| SRF-4/2/1-E0.25-U | 6075685097 | Unique + Reset |
| SRF-4/2/1-E0.25-H | 6075685098 | High + Reset |
| SRF-4/2/1-E0.25-L | 6075685099 | Low + Reset |
| SRF-5/1/1-E0.25-U | 6075685100 | Unique + Daisy Chain |
| SRF-5/1/1-E0.25-H | 6075685101 | High + Daisy Chain |
| SRF-5/1/1-E0.25-L | 6075685102 | Low + Daisy Chain |
| SRF-5/2/1-E0.25-U | 6075685080 | Unique + Reset |
| SRF-5/2/1-E0.25-H | 6075685103 | High + Reset |
| SRF-5/2/1-E0.25-L | 6075685104 | Low + Reset |
| SRF-0 | 6075687078 | Actuator cho SRF |
Cảm biến BERNSTEIN giúp máy nhận biết vị trí mà không cần tiếp xúc
Trong hệ thống tự động, bộ điều khiển cần liên tục xác định piston đã về vị trí hay chưa, chi tiết kim loại đã đến trạm gia công chưa, mức vật liệu có đạt điểm cài đặt hay cửa máy đang ở trạng thái nào.
Cảm biến BERNSTEIN thực hiện nhiệm vụ này bằng cách phát hiện đối tượng và chuyển trạng thái nhận biết thành tín hiệu điện đưa về PLC hoặc hệ thống điều khiển.
Do không cần va chạm trực tiếp với vật thể, cảm biến có thể giảm đáng kể hao mòn cơ khí so với phương pháp sử dụng công tắc hành trình ở những vị trí phải đóng cắt với tần suất cao.
Đại lý BERNSTEIN tại Việt Nam hiện tập trung vào ba nguyên lý phát hiện không tiếp xúc là inductive, capacitive và magnetic.
Cảm biến cảm ứng BERNSTEIN phát hiện vật thể kim loại
Cảm biến cảm ứng BERNSTEIN – Inductive Sensor là dòng được sử dụng rộng rãi khi đối tượng cần phát hiện làm bằng kim loại.
Bên trong cảm biến có cuộn dây tạo ra trường điện từ tần số cao. Khi vật thể kim loại tiến vào vùng phát hiện, dòng điện xoáy xuất hiện trong vật thể và làm thay đổi trường điện từ. Mạch điện tử của cảm biến nhận biết sự thay đổi này và chuyển thành tín hiệu đóng cắt.
Nhờ nguyên lý không tiếp xúc, cảm biến không phải chịu va đập trực tiếp từ chi tiết chuyển động. Điều này đặc biệt có lợi tại những máy có tốc độ chu kỳ cao.
Cảm biến cảm ứng BERNSTEIN được dùng ở đâu?
Một ứng dụng phổ biến là kiểm tra chi tiết kim loại trên băng tải. Khi sản phẩm đi vào vùng cảm biến, tín hiệu được gửi về PLC để thực hiện bước tiếp theo như đếm sản phẩm, dừng băng tải hoặc kích hoạt cơ cấu gắp.
Trên máy gia công, Cảm biến BERNSTEIN dạng cảm ứng có thể xác định vị trí bàn máy, cơ cấu trượt, đồ gá hoặc chi tiết thép.
Trong dây chuyền lắp ráp tự động, cảm biến cũng có thể được dùng để xác nhận một linh kiện kim loại đã được lắp đúng vị trí trước khi chu trình tiếp tục.
BERNSTEIN cho biết cảm biến cảm ứng của hãng được sử dụng trong hệ thống lắp ráp, robot và dây chuyền băng tải.
Khoảng cách phát hiện của cảm biến cảm ứng BERNSTEIN
BERNSTEIN cung cấp cảm biến cảm ứng với khoảng cách đóng cắt khoảng 0,6 mm đến 40 mm, tùy kích thước, kiểu lắp và model cụ thể.
Khoảng cách phát hiện không nên được chọn càng lớn càng tốt. Cần dựa vào khoảng cách thực tế giữa đầu cảm biến và vật thể, độ rung của cơ cấu và dung sai lắp đặt.
Nếu khoảng cách quá sát, chi tiết chuyển động có thể va vào cảm biến. Nếu đặt quá xa vùng phát hiện danh định, tín hiệu có thể không ổn định.
BERNSTEIN cung cấp cả thiết kế flush và non-flush, vì vậy cần kiểm tra kiểu lắp trước khi bố trí cảm biến vào bề mặt kim loại của máy.
Cảm biến điện dung BERNSTEIN phát hiện cả vật liệu rắn và chất lỏng
Không phải tất cả đối tượng trong nhà máy đều làm bằng kim loại.
Đối với nhựa, bột, hạt, chất lỏng và nhiều loại vật liệu khác, Cảm biến điện dung BERNSTEIN – Capacitive Sensor là lựa chọn phù hợp hơn.
Cảm biến điện dung hoạt động dựa trên sự thay đổi điện trường tại bề mặt cảm biến. Khi vật thể tiến vào vùng nhận biết, điện dung của hệ thống thay đổi. Mạch điện tử phân tích sự thay đổi đó để tạo tín hiệu đầu ra.
Điểm đáng chú ý là dòng cảm biến này có thể nhận biết cả vật liệu dẫn điện và không dẫn điện ở trạng thái rắn hoặc lỏng.
Cảm biến điện dung BERNSTEIN trong silo và bồn chứa
Một trong những ứng dụng đáng chú ý của cảm biến điện dung là giám sát vật liệu trong bồn, phễu hoặc silo.
Ví dụ, cảm biến có thể được bố trí tại một vị trí nhất định trên thành bồn. Khi nguyên liệu đạt tới vùng phát hiện, cảm biến thay đổi tín hiệu và hệ thống điều khiển nhận biết mức vật liệu.
Phương pháp này có thể được áp dụng với hạt nhựa, bột, nguyên liệu dạng rời hoặc một số chất lỏng, tùy đặc tính vật liệu và cấu hình cảm biến.
Cảm biến điện dung BERNSTEIN có khoảng cách đóng cắt khoảng 2–30 mm, tùy phiên bản.
Cảm biến từ BERNSTEIN nhận biết vị trí bằng từ trường
Nhóm thứ ba là Cảm biến từ BERNSTEIN – Magnetic Sensor.
Thay vì phát hiện trực tiếp vật liệu như cảm biến cảm ứng hoặc điện dung, thiết bị nhận biết sự xuất hiện hoặc thay đổi của từ trường.
BERNSTEIN cung cấp hai nguyên lý chính gồm công tắc từ điện cơ sử dụng Reed contact và cảm biến từ điện tử dựa trên hiệu ứng Hall hoặc nguyên lý magnetoresistive.
Thiết kế này đặc biệt hữu ích khi cần phát hiện một nam châm hoặc bộ phận có từ tính qua khoảng cách nhất định.

Cảm biến BERNSTEIN hỗ trợ độ lặp lại cao
Trong dây chuyền tự động, phát hiện được vật thể mới chỉ là yêu cầu cơ bản. Điểm chuyển mạch còn cần duy trì ổn định sau hàng nghìn hoặc hàng triệu chu kỳ.
Độ lặp lại tốt giúp PLC nhận được tín hiệu tại vị trí tương đối nhất quán trong mỗi chu trình.
BERNSTEIN xác định khả năng lặp lại cao là một trong những đặc điểm của cảm biến cảm ứng công nghiệp của hãng, phù hợp với những quá trình cần điểm phát hiện chính xác trong vận hành liên tục.
Cảm biến BERNSTEIN có IO-Link
Một số phiên bản cảm biến cảm ứng BERNSTEIN hỗ trợ IO-Link.
So với cảm biến chỉ truyền tín hiệu ON/OFF truyền thống, IO-Link có thể hỗ trợ trao đổi thêm thông tin phục vụ cấu hình, tham số hóa và chẩn đoán thiết bị.
Khả năng này phù hợp với các hệ thống tự động hóa hiện đại, nơi dữ liệu trạng thái của cảm biến được khai thác phục vụ bảo trì và quản lý thiết bị.
Không phải mọi model BERNSTEIN đều hỗ trợ IO-Link, vì vậy cần kiểm tra datasheet của mã cụ thể trước khi lựa chọn.
Cảm biến an toàn BERNSTEIN cho chức năng bảo vệ máy
Ngoài nhóm position sensor tiêu chuẩn, BERNSTEIN còn sản xuất Safety Sensor dành cho các nhiệm vụ liên quan đến an toàn máy.
Danh mục này gồm cảm biến an toàn điện tử, cảm biến từ và cảm biến cảm ứng. Một số dòng điện tử sử dụng RFID và đầu ra OSSD, trong khi cảm biến từ sử dụng Reed switch và cảm biến cảm ứng an toàn sử dụng đầu ra điện tử PNP.
Nhóm safety sensor cần được phân biệt với cảm biến vị trí thông thường.
Một cảm biến proximity tiêu chuẩn không tự động trở thành thiết bị an toàn chỉ vì nó được dùng để phát hiện cửa hoặc vị trí máy. Đối với chức năng liên quan đến bảo vệ con người, cần sử dụng thiết bị và kiến trúc mạch phù hợp với yêu cầu an toàn của hệ thống.
Cảm biến an toàn RFID BERNSTEIN
RFID được sử dụng trên một số dòng Cảm biến an toàn BERNSTEIN để xác định actuator hoặc transponder theo phương thức mã hóa.
So với hệ thống tác động cơ khí, cảm biến RFID không cần tiếp xúc trực tiếp nên giảm hao mòn tại những cửa máy đóng mở thường xuyên.
BERNSTEIN cho biết các safety sensor điện tử của hãng có thể sử dụng đầu ra OSSD, hỗ trợ kết nối nối tiếp trên một số dòng, LED báo trạng thái và khả năng chẩn đoán. Một số cấu hình có thể được tích hợp vào hệ thống an toàn tới PL e khi toàn bộ kiến trúc đáp ứng yêu cầu tương ứng.
CÔNG TY TNHH KỸ THUẬT CÔNG NGHỆ HOÀNG THIÊN PHÁT
Địa chỉ: 331/70/36J Phan Huy Ích, Phường An Hội Tây, TP HCM, Việt Nam
Sales4: 0938.804.977
Email: sales4@hoangthienphat.com
Trang web : https://dailythietbidietkhuan.com/
Trang web: http://cungcapthietbivn.com/


