Bộ truyền tín hiệu Klay – Đo và chuyển đổi tín hiệu áp suất, mức, nhiệt độ
Trong hệ thống điều khiển nhà máy, dữ liệu từ điểm đo cần được chuyển thành tín hiệu phù hợp để PLC, bộ điều khiển hoặc màn hình giám sát tiếp nhận. Bộ truyền tín hiệu Klay thực hiện chức năng này tại các vị trí đo áp suất, chênh áp, mức chất lỏng và nhiệt độ.
Klay Instruments Việt Nam là nhà sản xuất thiết bị đo lường của Hà Lan. Danh mục bộ truyền tín hiệu Klay gồm các dòng như 8000, 2000, 3000, 4000, DP-4000 và bộ truyền tín hiệu nhiệt độ TT-2000, TT-4000. Mỗi dòng có cấu hình riêng về phần tử đo, kết nối quá trình và chức năng xử lý tín hiệu.

Các nhóm Bộ truyền tín hiệu chính của Klay
Bộ truyền tín hiệu Áp suất & Mức (Pressure & Level Transmitters)
Đây là dòng sản phẩm cốt lõi của hãng:
Dòng Analogue (Series 8000 / 8000-SAN):
Tín hiệu đầu ra: 4-20mA (2-dây).
Đặc điểm: Cấu hình đơn giản, chỉnh Zero & Span trực tiếp bằng biến trở/nút chỉnh trên thiết bị mà không cần máy hiệu chuẩn phức tạp.
Dòng Intelligent / Thông minh (Series 2000 / Series 4000):
Tín hiệu đầu ra: 4-20mA + HART Protocol hoặc Profibus PA.
Đặc điểm: Tích hợp màn hình số (LCD/Graphic display), cài đặt trực tiếp qua 3 nút bấm ("One-touch programming") hoặc cấu hình từ xa qua thiết bị cầm tay HART/PC. Tự động bù nhiệt tích hợp (Active Temperature Compensation) giúp tín hiệu xuất ra cực kỳ ổn định.
Dòng Ceramic Sensor (Series 3000):
Dùng màng đo gốm Ceramic (không dùng dầu truyền dẫn), xuất tín hiệu 4-20mA / HART chuyên cho môi trường ăn mòn, chân không hoặc xơ sợi.
Dòng Chênh áp (Series DP-4000):
Đo chênh áp và chuyển đổi sang 4-20mA / HART để tính toán lưu lượng hoặc đo mức bồn kín.
Bộ truyền tín hiệu Nhiệt độ (Temperature Transmitters)
Dòng TT-2000 & TT-4000:
Nhận tín hiệu từ cảm biến Pt100 (RTD) hoặc Thermocouple, xử lý và chuẩn hóa thành tín hiệu 4-20mA / HART gửi về PLC/DCS.
Thiết kế gắn đầu củ hành (Head-mounted) hoặc vỏ thép không gỉ nguyên khối.
Bộ truyền tín hiệu đo mức thả tõm (Submersible Level Transmitters)
Hydrobar / HydroCer / AquaCer:
Cảm biến thả chìm dưới đáy bồn/giếng, tín hiệu đo áp suất thủy tĩnh được chuyển đổi thành 4-20mA truyền qua dây cáp viễn thông chống nước có ống thông áp (Vented Cable) về tủ điều khiển.
Thông số kỹ thuật chung về tín hiệu truyền tải
Tín hiệu ra chuẩn (Output Signal): 4–20 mA, 2-wire (loop powered).
Nguồn cấp (Power Supply): 12 - 36 Vdc.
Giao thức mở rộng (Communication): HART Protocol, Profibus PA.
Độ chính xác (Accuracy): Từ 0.2% đến 0.075% dải đo điều chỉnh.
Tính năng phụ trợ: Hỗ trợ tính toán tuyến tính hóa bồn chứa (Tank Linearisation) giúp chuyển đổi trực tiếp tín hiệu áp suất thành thể tích (m3, lit).
Bộ truyền tín hiệu Klay giữ vai trò gì tại điểm đo?
Bộ truyền tín hiệu tiếp nhận đại lượng cần đo, xử lý và chuyển đổi thành tín hiệu điện tương ứng. Hệ thống điều khiển sử dụng tín hiệu này để hiển thị giá trị, ghi nhận diễn biến vận hành hoặc thực hiện các lệnh điều khiển đã thiết lập.
Đối với bộ truyền tín hiệu Klay đo áp suất và mức, phần tử cảm biến được tích hợp trong thiết bị. Với phép đo nhiệt độ, bộ truyền tín hiệu có thể làm việc cùng đầu dò phù hợp để chuyển đổi tín hiệu nhiệt độ về hệ thống.
Cần phân biệt bộ truyền tín hiệu đo lường với bộ cách ly hoặc bộ chia tín hiệu lắp trong tủ điện. Các dòng Klay đề cập trong bài chủ yếu phục vụ việc đo và truyền dữ liệu từ quá trình sản xuất.
Chuyển đổi giá trị đo thành dữ liệu điều khiển
Tại một đường ống cấp nước, bộ truyền tín hiệu Klay theo dõi áp suất và gửi giá trị tương ứng về bộ điều khiển. Dữ liệu này có thể được dùng để điều chỉnh hoạt động bơm hoặc cảnh báo khi áp suất vượt ngưỡng.
Tại bồn chứa, tín hiệu áp suất thủy tĩnh có thể được quy đổi thành mức chất lỏng. Khi cấu hình đúng thang đo, màn hình giám sát sẽ thể hiện chiều cao mức thay vì chỉ hiển thị áp suất tại đầu đo.
Phối hợp giữa thiết bị hiện trường và PLC
Để bộ truyền tín hiệu Klay làm việc đúng với PLC, cấu hình tín hiệu đầu ra phải tương thích với đầu vào của hệ thống. Nguồn cấp, sơ đồ đấu dây và cách quy đổi thang đo cũng cần được kiểm tra đồng bộ.
Ví dụ, nếu thiết bị được cấu hình đầu ra 4–20 mA tương ứng với một dải áp suất cụ thể, PLC phải sử dụng cùng giới hạn dưới và giới hạn trên. Sai lệch trong khai báo thang đo có thể khiến giá trị hiển thị khác với giá trị thực tế dù thiết bị vẫn truyền tín hiệu.

Các dòng bộ truyền tín hiệu Klay theo đại lượng đo
Bộ truyền tín hiệu áp suất Klay
Các dòng CER-8000, 8000, CER-2000, 2000, 3000 và 4000 thuộc danh mục thiết bị đo áp suất Klay. Đây là nhóm cần xem xét khi nhà máy muốn giám sát áp suất tại đường ống, bồn hoặc cụm thiết bị công nghệ.
Khi lựa chọn bộ truyền tín hiệu Klay đo áp suất, cần xác định áp suất tương đối hay áp suất tuyệt đối, dải đo làm việc và áp suất tối đa có thể xuất hiện. Vật liệu tiếp xúc lưu chất và cấu tạo màng đo phải phù hợp với môi trường sử dụng.
Với chất lỏng có độ nhớt hoặc dễ bám cặn, cấu hình kết nối và bề mặt tiếp xúc cần được đánh giá kỹ. Việc chỉ chọn theo dải áp suất có thể dẫn đến thiết bị khó vệ sinh hoặc phản hồi không phù hợp tại điểm lắp.
Bộ truyền tín hiệu mức Klay
Các dòng 8000, 2000, 3000 và 4000 có cấu hình phục vụ đo mức chất lỏng theo nguyên lý thủy tĩnh. Ngoài ra, Klay có các dòng đo mức thả chìm như Hydrobar, Hydrobar-S, Hydrobar-I, HydroCer và AquaCer.
Bộ truyền tín hiệu Klay đo mức xác định áp suất do cột chất lỏng tạo ra tại vị trí cảm biến. Giá trị này được sử dụng để tính chiều cao mức khi biết khối lượng riêng của lưu chất.
Đối với bồn hở, phương án đo tương đối trực tiếp. Với bồn kín có áp suất trên bề mặt chất lỏng, cần tính đến ảnh hưởng của áp suất khí phía trên. Cấu hình đo phải xử lý được yếu tố này để kết quả phản ánh đúng mức chứa.
Bộ truyền tín hiệu chênh áp Klay DP-4000
Klay DP-4000 phục vụ phép đo chênh lệch áp suất giữa hai điểm. Đại lượng chênh áp có thể được sử dụng trong các bài toán giám sát quá trình hoặc đo lưu lượng khi kết hợp với phần tử tạo chênh áp phù hợp.
Trong ứng dụng đo lưu lượng, DP-4000 cần làm việc cùng hệ thống lấy áp và phần tử sơ cấp đã được tính toán. Quan hệ giữa chênh áp và lưu lượng phải được xử lý đúng trong thiết bị hoặc hệ thống điều khiển theo cấu hình triển khai.
Khi chọn bộ truyền tín hiệu Klay DP-4000, nhà máy cần cung cấp dải chênh áp, áp suất làm việc của hệ thống, loại lưu chất và điều kiện kết nối. Dải chênh áp và áp suất đường ống là hai thông số khác nhau, cần kiểm tra riêng.
Bộ truyền tín hiệu nhiệt độ Klay TT-2000 và TT-4000
TT-2000 và TT-4000 là các dòng bộ truyền tín hiệu nhiệt độ trong danh mục Klay Instruments. Chức năng chính là xử lý tín hiệu từ đầu dò nhiệt độ phù hợp và chuyển thành tín hiệu phục vụ giám sát, điều khiển.
Với bộ truyền tín hiệu Klay dùng cùng Pt100, cần đối chiếu kiểu đấu đầu dò, dải nhiệt độ cấu hình và tín hiệu đầu ra. Khi đặt mua cả cụm, cần làm rõ phạm vi cung cấp có bao gồm đầu dò, ống bảo vệ và kết nối lắp đặt hay không.
Bảng dòng sản phẩm bộ truyền tín hiệu Klay
| Dòng sản phẩm | Chức năng chính | Thông tin cần đối chiếu |
|---|---|---|
| CER-8000, CER-2000 | Đo và truyền tín hiệu áp suất | Dải đo, vật liệu tiếp xúc, kết nối và đầu ra |
| 8000, 2000 | Đo áp suất hoặc mức theo cấu hình | Loại phép đo, thang đo và điều kiện lưu chất |
| 3000, 4000 | Đo và truyền tín hiệu áp suất, mức | Chức năng của phiên bản, cấu hình điện và cơ khí |
| 8000-SAN, 2000-SAN, 3000-SAN, 4000-SAN | Đo áp suất, mức với kết nối vệ sinh | Chuẩn kết nối, gioăng và điều kiện vệ sinh |
| Hydrobar, Hydrobar-S, Hydrobar-I | Đo mức chất lỏng kiểu thả chìm | Chiều cao mức, chiều dài cáp và môi trường sử dụng |
| HydroCer, AquaCer | Đo mức chất lỏng kiểu thả chìm | Dải đo và cấu hình của từng dòng |
| DP-4000 | Đo chênh áp | Dải chênh áp, áp suất hệ thống và phương án lấy áp |
| TT-2000, TT-4000 | Truyền tín hiệu nhiệt độ | Đầu dò tương thích, thang nhiệt độ và đầu ra |
Tên dòng sản phẩm chưa thể hiện đầy đủ cấu hình đặt hàng. Hai bộ truyền tín hiệu Klay cùng dòng vẫn có thể khác dải đo, kết nối, vật liệu hoặc tín hiệu điện.
Bộ truyền tín hiệu Klay trong dây chuyền thực phẩm và đồ uống
Tại dây chuyền thực phẩm, sữa và bia, điểm đo cần đáp ứng cả yêu cầu vận hành lẫn yêu cầu vệ sinh. Các phiên bản SAN là nhóm bộ truyền tín hiệu Klay có thể xem xét cho những vị trí sử dụng kết nối vệ sinh.
Ở bồn nguyên liệu, thiết bị cung cấp dữ liệu áp suất hoặc mức để theo dõi quá trình nạp và xả. Trên đường ống, tín hiệu áp suất hỗ trợ kiểm tra trạng thái cấp lưu chất và phối hợp vận hành giữa các công đoạn.
Với hệ thống có vệ sinh CIP hoặc tiệt trùng SIP, cần đối chiếu giới hạn nhiệt độ, thời gian chịu nhiệt và vật liệu gioăng của đúng phiên bản. Các thông số này quyết định khả năng làm việc của bộ truyền tín hiệu Klay trong chu kỳ vệ sinh thực tế.
Để biết thêm thông itn chi tiết về Bộ truyền tín hiệu Klay, cảm biến Klay vui lòng liên hệ trực tiếp tới công ty chúng tôi
CÔNG TY TNHH KỸ THUẬT CÔNG NGHỆ HOÀNG THIÊN PHÁT
Địa chỉ: 331/70/36J Phan Huy Ích, Phường An Hội Tây, TP HCM, Việt Nam
Sales4: 0938.804.977
Email: sales4@hoangthienphat.com
Trang web : https://dailythietbidietkhuan.com/
Trang web: http://cungcapthietbivn.com/


